Skip Navigation Links

Văn bản mới ban hành
Tìm kiếm
Giới thiệu
Tiếng Anh

Tìm kiếm:

Các văn bản liên quan

Tải về

File đính kèm0


QUYÕT §ÞNH

QUYẾT ĐỊNH

CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
SỐ 65/2003/QĐ-BNN, NGÀY 02 THÁNG 06 NĂM 2003 VỀ VIỆC BAN HÀNH ĐỊNH MỨC DỰ TOÁN TRONG CÔNG TÁC XÂY DỰNG TU SỬA ĐÊ, KÈ

 

BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

 

- Căn cứ Nghị định số 73/CP ngày 01/11/1995 của Chính phủ về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

- Căn cứ Nghị định số 52/1999/NĐ-CP ngày 8/7/1999 của Chính phủ ban hành Qui chế Quản lý đầu tư và xây dựng và Nghị định số 12/2000/NĐ-CP ngày 05/05/2000, Nghị định số 07/2003/NĐ-CP ngày 30/01/2003 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Qui chế quản lý đầu tư và xây dựng ban hành kèm theo Nghị định số 52/1999/NĐ-CP ngày 8/7/1999 của Chính phủ.

- Căn cứ văn bản thoả thuận số 1776/BXD-VKT ngày 7 tháng 11 năm 2002 của Bộ Xây dựng.

- Theo đề nghị của Ông Cục trưởng Cục PCLB - QLĐĐ.

QUYẾT ĐỊNH

 

Điều 1: Ban hành kèm theo Quyết định này tập “Định mức dự toán trong công tác xây dựng tu sửa đê, kè”.

 

Điều 2: Tập định mức dự toán này là căn cứ để lập đơn giá, dự toán các công trình xây dựng cơ bản trong công tác xây dựng tu sửa đê, kè.

 

Điều 3: Tập định mức dự toán này thay thế cho các tập định mức đã ban hành tại Quyết định số 1199/QĐ-XDCB ngày 2/7/1994 và số 818/NN-PCLB/QĐ ngày 9/5/1997 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

 

Điều 4: Tập định mức này có hiệu lực áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2003. Các ông Chánh văn phòng, Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ, Giám đốc các sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này. Trong qúa trình thực hiện, các đơn vị tổ chức theo dõi tổng kết báo cáo Bộ làm căn cứ nghiên cứu hoàn chỉnh để áp dụng tiếp cho các năm sau.


ĐỊNH MỨC DỰ TOÁN TRONG CÔNG TÁC
XÂY DỰNG TU SỬA ĐÊ KÈ

(Ban hành kèm theo QĐ số /2003/QĐ-BNN- PCLB ngày tháng năm 2003
của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT)

 

THUYẾT MINH TÍNH TOÁN VÀ QUI ĐỊNH ÁP DỤNG

 

I. CĂN CỨ TÍNH TOÁN:

 

Định mức dự toán trong xây dựng tu sửa đê kè là định mức kinh tế kỹ thuật qui định mức hao phí lao động, vật liệu và máy thi công (đối với một số công tác sử dụng máy, thiết bị thi công) cần thiết để hoàn thành một khối lượng công tác xây lắp như 1m3 đất đào, đắp, một con rồng, một rọ đá v.v.

Căn cứ để lập định mức dự toán là dựa vào các qui trình, qui phạm kỹ thuật về thiết kế, thi công, tình hình tổ chức lực lượng lao động, trang thiết bị ở các đơn vị và tính đặc thù của ngành thuỷ lợi trong xây dựng và tu sửa đê, kè và kết hợp vận dụng một số định mức hiện hành của nhà nước.

 

II. NỘI DUNG ĐỊNH MỨC DỰ TOÁN:

 

Nội dung định mức dự toán bao gồm:

- Mức hao phí vật liệu: Là mức hao phí vật liệu chính, vật liệu phụ cần thiết cho việc hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác xây lắp, bao gồm cả hao hụt vật liệu trong khâu thi công theo quy định hiện hành.

- Mức hao phí lao động: Là số ngày công lao động trực tiếp thực hiện khối lượng công tác xây lắp và phục vụ công tác xây lắp từ khâu chuẩn bị đến khâu kết thúc.

- Mức hao phí máy thi công: Là số ca sử dụng máy thi công trực tiếp phục vụ xây lắp công trình.

Do tính đặc thù của công tác xây dựng tu sửa đê kè, nên ngoài việc sử dụng lao động là công nhân còn sử dụng lực lượng lao động nông nhàn theo Qui định của Chính phủ tại văn bản số 889/CP-NN ngày 29/9/2000, vì vậy định mức xây dựng cụ thể cho từng loại lao động.

 

III. QUI ĐỊNH ÁP DỤNG:

 

III.1. Định mức dự toán này được dùng để làm căn cứ lập đơn giá, dự toán cho các công tác xây dựng tu sửa đê kè. Khi sử dụng lao động nông nhàn thì đơn giá ngày công lao động thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 15/2001/TT/BNN-PCLB ngày 23/02/2001 của Bộ Nông nghiệp và PTNT.

III.2. Trường hợp không sử dụng lao động nông nhàn mà dùng lao động là công nhân (chuyên nghiệp và bán chuyên nghiệp) thì mức hao phí lao động của các công việc ở chương I, II, III (trừ công tác rải vải lọc) phải nhân với hệ số là 0.83, (trừ công vận chuyển tiếp 10m)

+ Định mức cho công tác vận chuyển tiếp 10m nhân với hệ số 0,735.

Đơn giá nhân công được tính toán trên cơ sở cấp bậc thợ bình quân và chế độ tiền lương hiện hành của nhà nước.

III.3. Đối với các công trình đê kè ven sông biển, trong quá trình thi công chịu ảnh hưởng trực tiếp của thuỷ triều (có mức nước thuỷ triều giao động  1,2m) thì định mức nhân công của những phần việc bị ảnh hưởng được nhân với hệ số điều chỉnh sau:

Công tác đào đất K = 1,35

Các công tác còn lại K = 1,20

III. 4. Trong khi đào đất để đắp khối lượng đất đào được tính bằng khối lượng đất đắp nhân với hệ số tính đổi khối lượng từ đất đào sang đất đắp đối với từng loại đất và các yếu tố kỹ thuật cụ thể theo tiêu chuẩn qui phạm thi công nghiệm thu công tác đất TCVN - 4447 - 87.

Vđào = Vđắp x K

g2

K = ------

g1

 

Trong đó: g1 Là dung trọng khô của đất nguyên thổ.

g2 Là dung trọng khô của đất đầm nén (dung trọng thiết kế).

 

CÔNG TÁC XÂY DỰNG TU SỬA ĐÊ, KÈ

 

CHƯƠNG I
CÔNG TÁC ĐÀO ĐẤT

 

1.1. Nạo vét bùn

+ Thành phần công việc: Đào, xúc đổ đúng chỗ qui định hoặc đổ lên phương tiện vận chuyển trong phạm vi 30m.

Đơn vị tính: Công/1m3

Mã hiệu

Công tác xây lắp

Loại bùn

 

 

Bùn đặc

Bùn lẫn rác

Bùn lẫn sỏi đá

Bùn lỏng

 

001

Nạo vét bùn

1,127

1,200

1,954

1,715

 

 

Vận chuyển tiếp 10m

0,019

0,019

0,090

0,090

 

 

1

2

3

4

 

 

(Nếu dùng lực lượng công nhân thì áp dụng đơn giá tiền lương của cấp bậc thợ là 2,7/7)

1.2. Bóc đất phong hoá

+ Thành phần công việc: Đào, xúc đổ đúng chỗ qui định hoặc đổ lên phương tiện vận chuyển trong phạm vi 10m.

Đơn vị: Công/1m3

Mã hiệu

Công tác xây lắp

Cấp đất

 

 

Cấp I

Cấp II

Cấp III

002

Bóc lớp đất phong hoá

0,540

0,740

0,935

 

Vận chuyển tiếp 10m

0,046

0,047

0,052

 

1

2

3

 

(Nếu dùng lực lượng công nhân thì áp dụng đơn giá tiền lương của cấp bậc thợ là 2,7/7)

 

CHƯƠNG II
CÔNG TÁC ĐẮP ĐÊ

 

2.1. Đắp đê có đầm nén.

+ Yêu cầu: Bảo đảm đúng thiết kế (kích thước mặt cắt, dung trọng)

+ Thành phần công việc:

- Dãy cỏ bóc lớp đất phong hoá (tại nơi đắp), đổ đúng nơi qui định hoặc đổ lên phương tiện vận chuyển trong phạm vi 30m.

- Đào, xúc đất đổ vào phương tiện vận chuyển trong phạm vi 10m để vận chuyển đến nơi đắp

- Đổ đất từ phương tiện vận chuyển ra, san, xăm, đầm, xờm bảo đảm yêu cầu kỹ thuật.

- Hoàn thiện công trình, sửa vỗ mái ta luy theo đúng yêu cầu kỹ thuật.

(Định mức tính cho 1m3 đo tại nơi đắp)

Đơn vị tính: Công/1m3

Mã hiệu

Dung trọng đất gK Tấn/m3

Cấp đất

 

 

Cấp I

Cấp II

Cấp III

003

004

005

006

007

gK £ 1,45

gK £ 1,50

gK £ 1,55

gK £ 1,60

gK £ 1,65

1,0195

1,0790

1,3818

2,800

3,9417

1,1271

1,1750

1,3321

2,3404

3,0611

1,2110

1,2469

1,3297

1,8920

2,2385

 

Vận chuyển tiếp 10m

0,046

0,047

0,052

 

1

2

3

 

(Nếu dùng lực lượng công nhân thì áp dụng đơn giá tiền lương của cấp bậc thợ là 2,8/7)

 

2.2. Đắp đê bằng đất ướt.

Trong thực tế có nhiều đoạn đê đi qua đồng chiêm trũng, cần tôn cao áp trúc phải lấy đất ướt để đắp, dung trọng được tăng dần theo thời gian, bãi lấy đất không có nước hoặc có nước nhưng độ sâu 15cm.

+ Yêu cầu:

- Bảo đảm đúng thiết kế kích thước mặt cắt, độ cao, độ đông đặc, không được kê ba chồng đống.

- Nếu đắp đất ướt thì phải quật mạnh tay để hòn nọ gắn khít vào hòn kia và không có lỗ hổng.

+ Thành phần công việc:

- Đào, xúc đổ vào phương tiện vận chuyển trong phạm vi 10m để vận chuyển đến nơi đắp.

- Đổ từ phương tiện vận chuyển ra, san xăm hoặc quật mạnh tay.

- Hoàn thiện công trình, sửa vỗ mái ta luy theo đúng yêu cầu kỹ thuật.

(Định mức tính cho 1m3 đo tại nơi đắp)

Đơn vị tính: Công/1m3

Mã hiệu

Công tác xây lắp

Cấp đất

 

 

Cấp I

Cấp II

Cấp III

008

Đắp đê bằng đất ướt

0,78

0,99

1,20

 

Vận chuyển tiếp 10m

0,046

0,047

0,052

 

1

2

3

 

(Nếu dùng lực lượng công nhân thì áp dụng đơn giá tiền lương của cấp bậc thợ là 2,8/7)

Định mức đắp đê tính toán trong điều kiện bãi lấy đất không có nước hoặc có nước nhưng độ sâu  15cm. Nếu nước sâu quá 15cm, không có biện pháp khắc phục mà phải đào mò thì định mức được nhân với hệ số sau đây ( không kể công vận chuyển tiếp):

0,15 < hsâu < 0,5m           Hệ số 1,5

0,50 < hsâu < 1,0m          Hệ số 2,0

1,00 < hsâu                      Hệ số 2,5

Ghi chú: Các hệ số trên chỉ áp dụng cho đất cấp I và đất cấp II

2.3. Tôn cao đê, đắp chạch trên đê bằng đất ướt

+ Yêu cầu: Bảo đảm đúng thiết kế và bảo đảm dung trọng khô.

+ Thành phần công việc:

- Đánh xờm mặt đê cũ.

- Đào, xúc đổ vào phương tiện vận chuyển trong phạm vi 10m để vận chuyển đến nơi đắp

- Tôn cao đê, đắp chạch trên đê bằng đất đã đào đổ đống tại nơi đắp hoặc vận chuyển trong phạm vi 30m, san, xăm, vằm và đầm đất bảo đảm đúng yêu cầu kỹ thuật.

- Hoàn thiện công trình, sửa vỗ mái ta luy theo đúng yêu cầu kỹ thuật.

(Định mức tính cho 1m3 đo tại nơi đắp)

Đơn vị tính: Công/1m3

Mã hiệu

Công tác xây lắp

Cấp đất

 

 

Cấp I

Cấp II

Cấp III

009

Tôn cao đê có đầm nén gK = 1,45 - 1,5 tấn/m3

1,05

1,15

1,23

 

Vận chuyển tiếp 10m

0,046

0,047

0,052

 

1

2

3

 

(Nếu dùng lực lượng công nhân thì áp dụng đơn giá tiền lương của cấp bậc thợ là 2,8/7)

Chú ý: Trường hợp đắp bằng đất đã có sẵn tại nơi đắp (mua đất để đắp) thì trừ công đào, xúc đổ vào phương tiện vận chuyển. Định mức tôn cao đê, đắp chạch trên đê được tính bằng định mức trong bảng trên nhân với hệ số điều chỉnh sau:

Đất cấp 1: 0,486

Đất cấp 2: 0,354

Đất cấp 3: 0,239

2.4. Tôn cao đê, đắp chạch trên đê bằng đất tươi.

+ Yêu cầu: Đất phải được xăm nhỏ không được kê ba chồng đống, nếu đất quá ướt thì phải quật mạnh tay để lớp sau bám chặt lớp trước.

+ Thành phần công việc:

- Đánh xờm mặt đê cũ, đào, xúc đổ vào phương tiện vận chuyển trong phạm vi 10m để vận chuyển đến nơi đắp.

- Đổ từ phương tiện vận chuyển ra, san xăm hoặc quật mạnh tay.

- Hoàn thiện công trình, sửa vỗ mái ta luy theo đúng yêu cầu kỹ thuật.

(Định mức tính cho 1m3 đo tại nơi đắp)

Đơn vị tính: Công/1m3

Mã hiệu

Công tác xây lắp

Cấp đất

 

 

Cấp I

Cấp II

Cấp III

010

Tôn cao bằng đất ướt

0,78

0,99

1,20

 

Vận chuyển tiếp 10m

0,046

0,047

0,052

 

1

2

3

 

(Nếu dùng lực lượng công nhân thì áp dụng đơn giá tiền lương của cấp bậc thợ là 2,8/7)

Nếu bãi lấy đất ngập nước có độ sâu > 15cm thì áp dụng hệ số điều chỉnh như công tác đắp đê

2.5. Đắp áp trúc đê có đầm nén.

+ Yêu cầu: Bảo đảm đúng thiết kế và bảo đảm dung trọng khô

+ Thành phần công việc:

- Bạt mái cỏ, dật cấp, mang cỏ đất ra ngoài nơi đắp.

- Đào, xúc đổ vào phương tiện vận chuyển trong phạm vi 10 m để vận chuyển.

- Đổ từ phương tiện vận chuyển ra.

- Đắp áp trúc đê bằng đất đã đào đổ đống tại nơi đắp hoặc vận chuyển trong phạm vi 30m.

- San, xăm, vằm và đầm đất bảo đảm yêu cầu kỹ thuật.

- Hoàn thiện công trình, sửa vỗ mái ta luy theo đúng yêu cầu kỹ thuật.

(Định mức tính cho 1m 3 tại nơi đào đắp )

Đơn vị tính: công/1 m3

Mã hiệu

Công tác xây lắp

Cấp đất

 

 

Cấp I

Cấp II

Cấp III

011

Đắp áp trúc đê có đầm nén gK =1,45 - 1,50 tấn/m3

1,1

1,2

1,29

 

Vận chuyển tiếp 10m

0,046

0,047

0,052

 

1

2

3

 

(Nếu dùng lực lượng công nhân thì áp dụng đơn giá tiền lương của cấp bậc thợ là 2,8/7)

Ghi chú: Trường hợp phải mua đất để đắp thì trừ công đào xúc đổ vào phương tiện vận chuyển để vận chuyển đến nơi đắp. Định mức đắp áp trúc đê được tính bằng định mức trong bảng nhân với hệ số điều chỉnh sau:

Đất cấp 1: 0,508

Đất cấp 2: 0,388

Đất cấp 3: 0,272

2.6. Đắp áp trúc đê bằng đất tươi.

+ Yêu cầu: Đất phải được xăm nhỏ không được kê ba chồng đống, nếu đất ướt quá thì phải quật mạnh tay để lớp sau bám chặt lớp trước.

+ Thành phần công việc:

- Bạt mái cỏ, dật cấp, mang cỏ đất ra ngoài nơi đắp.

- Đào, xúc đổ vào phương tiện vận chuyển trong phạm vi 10m để vận chuyển.

- Đổ từ phương tiện vận chuyển ra, san xăm hoặc quật mạnh tay.

- Hoàn thiện công trình , sửa vỗ mái ta luy theo đúng yêu cầu kỹ thuật.

(Định mức tính cho 1m3 đo tại nơi đắp)

Đơn vị tính: Công/1m3

Mã hiệu

Công tác xây lắp

Cấp đất

 

 

Cấp I

Cấp II

Cấp III

012

Đắp áp trúc đê bằng đất ướt

0,85

1,12

1,26

 

Vận chuyển tiếp 10m

0,046

0,047

0,052

 

1

2

3

 

(Nếu dùng lực lượng công nhân thì áp dụng đơn giá tiền lương của cấp bậc thợ là 2,8/7)

Định mức tôn cao áp trúc đê không đầm nén tính toán trong điều kiện bãi lấy đất không có nước hoặc có nước nhưng độ sâu 15cm. Khi độ sâu > 15cm thì áp dụng hệ số điều chỉnh như ở công tác đắp đê.

2.7. Làm đất sét luyện:

+ Thành phần công việc:

- Tìm, đào đất sét.

- Vận chuyển đất trong phạm vi 10m.

- Xăm đất, luyện nhuyễn đất.

- Đắp vỗ theo đúng yêu cầu kỹ thuật.

Đơn vị tính: Công/1m3

Mã hiệu

Công tác xây lắp

Định mức

013

Làm và đắp đất sét luyện

5,510

 

Vận chuyển tiếp 10m

0,047

 

(Nếu dùng lực lượng công nhân thì áp dụng đơn giá tiền lương của cấp bậc thợ là 3/7)

2.8. Công tác vận chuyển

2.8.1 Khi sử dụng các công cụ cải tiến để vận chuyển như xe cút kít, xe cải tiến, thuyền bè.v.v.v, thì định mức vận chuyển tiếp lấy bằng định mức gánh bộ nhân với hệ số 0,5 nếu vận chuyển bằng cầu lao ván trượt thì nhân hệ số 0,8.

2.8.2. Khi vận chuyển tiếp bằng thủ công có cự ly >100m thì định mức vận chuyển tiếp nhân với hệ số điều chỉnh sau:

Mã hiệu

Cự ly vận chuyển L(m)

Hệ số điều chỉnh

014

015

016

L £ 100

100 < L £ 200

200 < L £ 300

1

0,95

0,90

 

2.8.3. Nếu dùng xe công nông để vận chuyển thì áp dụng định mức ở bảng sau:

 

ĐỊNH MỨC VẬN CHUYỂN BẰNG XE CÔNG NÔNG

(Tính cho 500m chiều dài vận chuyển)

Đơn vị tính: 1m3

Mã hiệu

Cự ly vận chuyển (m)

Định mức ca/500m dài

 

 

Cấp I

Cấp II

Cấp III

017

300 < L £ 500

0,0178

0,0187

0,0200

018

500 < L £ 1000

0,0165

0,0173

0,0186

019

1000 < L £ 1500

0,0154

0,0162

0,0173

020

1500 < L £ 2000

0,0140

0,0150

0,0160

021

2000 < L £ 2500

0,0130

0,0140

0,0149

 

 

1

2

3

2.8.4. Việc thiết kế tổ chức thi công phải căn cứ vào điều kiện thực tế tại hiện trường để lựa chọn phương tiện vận chuyển thích hợp nhằm bảo đảm tính kinh tế kỹ thuật, bảo đảm năng suất cao, giá thành hạ.

Khi dùng xe công nông để vận chuyển thì giá ca máy xe công nông lấy tương tự giá ca máy xe công nông dùng trong khoan phụt vữa gia cố đê (trừ phần thiết bị nghiền và phụt).

2.9. Trồng cỏ mái đê

+ Yêu cầu: Trồng cỏ theo kiểu mắt cáo, khoảng cách giữa các vầng cỏ không quá 15cm.

+ Thành phần công việc:

- Cuốc cỏ thành vầng dày 6 - 8cm, đường kính bình quân (20 x 25)cm

- Vận chuyển cỏ trong phạm vi 30m

- Làm cọc ghim, trồng cỏ, đóng ghim, tưới nước.

Đơn vị tính: Công/100m2

Mã hiệu

Thành phần công việc

Định mức

022

Trồng cỏ mái đê

10,80

 

Vận chuyển tiếp 10m

0,149

 

(Nếu dùng lực lượng công nhân thì áp dụng đơn giá tiền lương của cấp bậc thợ là 2,5/7)

2.10. Xử lý tổ mối thân đê

+ Yêu cầu:

- Xử lý tổ mối thân đê phải đạt được hai yêu cầu cơ bản sau:

- Tiêu diệt đàn mối trong thân đê.

- Khắc phục được hậu quả do chúng gây ra đối với đê, bảo đảm công trình được ổn định.

+ Thành phần công việc:

- Đào truy tìm khoang tổ chính, các tổ phụ và các đường ngầm để bắt mối.

- Xúc đất đổ lên phương tiện vận chuyển trong phạm vi 10m để vận chuyển đến nơi đổ.

- Xử lý tổ mối bằng hoá chất.

- Đắp lấp lại tổ mối (bao gồm đào xúc, đổ lên phương tiện vận chuyển trong phạm vi 10m để vận chuyển đến nơi đắp, đổ từ phương tiện ra, san xăm, đầm bảo đảm đúng yêu cầu kỹ thuật, hoàn thiện sửa vỗ mái trồng cỏ sau khi đắp).

(Công tác vận chuyển áp dụng chung cho cả đào đất đổ đi và đắp đất lại, chi phí mua hoá chất diệt mối tính riêng).

Đơn vị tính: Công/1m3

Mã hiệu

Công tác xây lắp

Cấp đất

 

 

Cấp I

Cấp II

Cấp III

023

Xử lý tổ mối thân đê

2,116

2,518

2,878

 

Vận chuyển tiếp 10m

0,046

0,047

0,052

 

1

2

3

 

(Nếu dùng lực lượng công nhân thì áp dụng đơn giá tiền lương của cấp bậc thợ là 3/7)

CHƯƠNG III
CÔNG TÁC LÀM KÈ

 

3.1. Công tác làm kè.

3.1.1. Bạt mái kè:

+ Yêu cầu: Bảo đảm mái theo đúng thiết kế.

+ Thành phần công việc:

- Chuẩn bị hiện trường thi công, lên ga, cắm tuyến, đóng cọc đánh dấu.

- Đào, bạt, sửa mái theo đúng thiết kế.

- Vận chuyển đất thừa đổ đi trong phạm vi 10m hay đổ lên phương tiện vận chuyển.

- Thu dọn hiện trường sau khi thi công.

Đơn vị tính: Công/1m3

Mã hiệu

Công tác xây lắp

Cấp đất

 

 

Cấp I

Cấp II

Cấp III

024

Bạt mái kè

0,590

0,820

1,100

 

Vận chuyển tiếp 10m

0,046

0,047

0,052

 

1

2

3

 

(Nếu dùng lực lượng công nhân thì áp dụng đơn giá tiền lương của cấp bậc thợ là 3,5/7)

Ghi chú: Công vận chuyển tiếp chỉ tính cho khối lượng đất thừa phải vận chuyển để đổ đi ngoài phạm vi 10m.

3.1.2. Rải đá dăm lót:

+ Thành phần công việc:

- Chuẩn bị hiện trường, xác