|
BỘ TÀI CHÍNH -BỘ
TƯ PHÁP
--------------
|
CỘNG HOÀ XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do
- Hạnh phúc
------------------------------------
|
|
Số: 136/2012/TTLT-BTC-BTP
|
Hà Nội, ngày 16
tháng 8 năm 2012
|
THÔNG TƯ LIÊN
TỊCH
Quy định việc lập
dự toán, quản lý, sử dụng và
quyết toán kinh
phí bảo đảm hoạt động của cơ quan
thi hành án dân
sự và Tổ quản lý, thanh lý tài sản của
doanh nghiệp,
hợp tác xã lâm vào tình trạng phá sản
-------------------------
Căn cứ Luật Thi hành án dân sự;
Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ quy định chi
tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 93/2008/NĐ-CP ngày 22/8/2008 của Chính phủ quy định
chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tư pháp;
Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP
ngày 27/11/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu
tổ chức của Bộ Tài chính;
Căn cứ Nghị định số 17/2010/NĐ-CP ngày 4/3/2010 của Chính phủ về bán đấu
giá tài sản;
Căn cứ Nghị định số 58/2009/NĐ-CP ngày 1/7/2009 của Chính phủ quy định chi
tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thi hành án dân sự về thủ tục
thi hành án dân sự;
Căn cứ Nghị định số 67/2006/NĐ-CP ngày 11/7/2006 của Chính phủ hướng dẫn
việc áp dụng Luật Phá sản đối với doanh nghiệp đặc biệt và tổ chức, hoạt động
của Tổ quản lý, thanh lý tài sản;
Bộ trưởng Bộ Tài chính và Bộ
trưởng Bộ Tư pháp ban hành Thông tư liên tịch quy định việc lập, quản lý, sử
dụng và quyết toán kinh phí bảo đảm hoạt động của cơ quan thi hành án dân sự và
kinh phí bảo đảm hoạt động của Tổ quản lý, thanh lý tài sản của doanh nghiệp,
hợp tác xã lâm vào tình trạng phá sản như sau:
Điều 1. Quy định chung
1. Thông
tư này hướng dẫn việc lập, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí bảo đảm hoạt động của cơ quan
thi hành án dân sự và Tổ quản lý, thanh lý tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã
lâm vào tình trạng phá sản (sau đây gọi tắt là Tổ quản lý, thanh lý tài sản).
Đối với kinh phí thực hiện
cưỡng chế thi hành án dân sự thực hiện theo quy định tại Thông tư liên tịch số
184/2011/TTLT-BTC-BTP ngày 19/12/2011 của Bộ Tài chính, Bộ Tư pháp.
2. Nguồn kinh phí bảo đảm cho
hoạt động của cơ quan thi hành án dân sự gồm:
a) Ngân sách nhà nước.
b) Khoản tiền phí thi hành án
đơn vị được sử dụng và nguồn phí được điều hoà sau khi thanh toán các khoản
theo quy định của Thông tư liên tịch số 144/2010/TTLT-BTC-BTP ngày 22/9/2010
hướng dẫn về chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thi hành án dân sự.
c) Khoản tiền đặt trước của
người từ chối mua tài sản theo quy định tại khoản 3 Điều 39 Nghị định số
17/2010/NĐ-CP ngày 4/3/2010 của Chính phủ về bán đấu giá tài sản sau khi trừ
các khoản chi phí đấu giá đề nghị được bổ sung vào kinh phí giao thực hiện chế
độ tự chủ của đơn vị.
d) Các nguồn thu khác theo quy
định của pháp luật (nếu có).
3. Theo quy định tại khoản 8
Điều 20 Nghị định số 67/2006/NĐ-CP ngày 11/7/2006 của Chính phủ hướng dẫn việc
áp dụng Luật Phá sản đối với doanh nghiệp đặc biệt và tổ chức, hoạt động của Tổ
quản lý, thanh lý tài sản, kinh phí bảo đảm hoạt động của Tổ quản lý, thanh lý
tài sản được lấy từ nguồn thu của doanh nghiệp, hợp tác xã phá sản. Tổ quản lý,
thanh lý tài sản được tạm ứng chi từ cơ quan thi hành án dân sự. Khi thu được
tiền từ xử lý tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã phá sản, Chấp hành viên phải
làm thủ tục hoàn trả các khoản tiền đã tạm ứng để chi phí cho hoạt động của Tổ
quản lý, thanh lý tài sản.
4. Kinh phí hoạt động của cơ
quan thi hành án dân sự và Tổ quản lý, thanh lý tài sản phải được sử dụng đúng
mục đích, đúng đối tượng theo tiêu chuẩn chế độ chi tiêu tài chính hiện hành,
thực hiện chế độ báo cáo quyết toán kinh phí đã sử dụng theo quy định của pháp
luật.
Điều 2. Nội dung chi, mức chi hoạt động của cơ quan thi hành án dân sự
1. Nội dung chi:
a) Các khoản chi thanh toán cho
cá nhân: Tiền lương, tiền công, phụ cấp, các khoản đóng góp theo lương (bảo
hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn, bảo hiểm thất nghiệp), tiền
thưởng, phúc lợi tập thể và các khoản thanh toán khác cho cá nhân theo quy
định.
b) Chi thanh toán dịch vụ công
cộng, chi vật tư văn phòng, thông tin, tuyên truyền, liên lạc, chi phí thuê
mướn, chi mua sách báo, tài liệu phục vụ công tác.
c) Chi hội nghị, công tác phí
trong nước, chi các đoàn đi công tác nước ngoài và đón các đoàn khách nước
ngoài vào Việt Nam, chi tổ chức các lớp bồi dưỡng, tập huấn nghiệp vụ chuyên
môn.
d) Các khoản chi nghiệp vụ
chuyên môn, gồm:
- Chi trang phục cho các cán
bộ, công chức làm công tác thi hành án dân sự;
- Chi tàu xe đi lại, phụ cấp
lưu trú, tiền thuê chỗ nghỉ cho những người không hưởng lương ngân sách nhà
nước tham gia công tác xác minh thi hành án và thông báo thi hành án theo yêu
cầu của cơ quan thi hành án dân sự;
- Chi thuê người dẫn đường
trong quá trình thực hiện xác minh, thông báo thi hành án. Chi thuê phiên dịch
tiếng dân tộc trong trường hợp đương sự là người dân tộc thiểu số của Việt Nam
mà không biết tiếng Việt và trường hợp đương sự là người nước ngoài;
- Chi thuê phương tiện, thiết
bị bảo vệ, y tế;
- Chi phí thuê phòng chống cháy
nổ (nếu có);
- Chi thuê địa điểm, phương
tiện bán tài sản, hàng hoá; thuê công ty bán đấu giá tài sản theo hợp đồng (nếu
có);
- Chi thuê bảo quản vật chứng, tài sản thi hành án dân
sự;
- Chi tiêu huỷ vật chứng, tài
sản:
+ Chi bồi dưỡng cho Hội đồng
tiêu hủy vật chứng;
+ Chi thuê chuyên gia, tổ chức
để thực hiện tiêu hủy vật chứng, tài sản đối với trường hợp tiêu hủy các loại hóa chất độc
hại hoặc các vật chứng, tài sản khác mà cần thiết phải có các trang thiết bị
chuyên dùng để thực hiện việc tiêu hủy đảm bảo an toàn và không làm ảnh hưởng
đến môi trường tại nơi tiêu hủy theo quy định tại khoản 2 Điều 19 Nghị định số
58/2009/NĐ-CP;
+ Chi phí vận chuyển vật chứng,
tài sản đến nơi tiêu huỷ; chi thuê địa điểm tiêu huỷ, mua nhiên liệu, các khoản
chi khác phục vụ cho việc tiêu huỷ.
- Chi thuê giám định, xác minh
giá trị tài sản thi hành án dân sự;
- Chi thông báo về thi hành án
dân sự trên các phương tiện thông tin đại chúng; chi phí gửi bưu
điện, bưu phẩm, thông báo trực tiếp;
- Chi thuê chuyên gia tư vấn
đối với vụ án phức tạp. Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự có trách nhiệm
xác định các vụ án phức tạp cần thuê chuyên gia tư vấn;
- Chi bồi dưỡng cho Hội đồng kê
biên khẩn cấp khi tiến hành kê biên khẩn cấp theo yêu cầu của Toà án;
- Các nội dung chi do ngân sách
nhà nước bảo đảm để thực hiện cưỡng chế thi hành án dân sự thực hiện theo quy
định tại khoản 3 Điều 2 Thông tư liên tịch
số 184/2011/TTLT-BTC-BTP ngày 19/12/2011 của Bộ Tài chính, Bộ Tư pháp hướng dẫn
cơ chế quản lý tài chính về kinh phí cưỡng chế thi hành án dân sự;
- Chi bồi dưỡng cho các đối
tượng tham gia công tác thi hành án dân sự;
- Các khoản chi nghiệp vụ
chuyên môn khác theo quy định;
- Chi thực hiện công tác tương
trợ tư pháp theo quy định của pháp luật;
đ) Chi mua sắm, sửa chữa thường
xuyên và sửa chữa lớn tài sản cố định.
e) Đối với khoản tiền đặt trước
của người từ chối mua tài sản tại cuộc bán đấu giá theo quy định tại khoản 3
Điều 39 Nghị định số 17/2010/NĐ-CP ngày 04/3/2010 của Chính phủ về bán đấu giá
tài sản được sử dụng để thanh toán
các chi phí phát sinh liên quan đến việc xử lý tài sản, chi phí bán đấu giá tài
sản đó (phí bán đấu giá; chi phí thực tế, hợp lý cho việc bán đấu giá tài sản
do người có tài sản bán đấu giá và tổ chức bán đấu giá tài sản thoả thuận theo
quy định tại Điều 43 Nghị định số 17/2010/NĐ-CP); số còn lại được bổ sung vào
nguồn kinh phí hoạt động của cơ quan để chi cho các nội dung chi quy định tại
Thông tư này.
2. Mức chi:
a) Các nội dung chi phục vụ cho
hoạt động của cơ quan thi hành án dân sự nêu trên thực hiện theo định mức, tiêu
chuẩn, chế độ chi tiêu tài chính được cấp có thẩm quyền ban hành, cụ thể như
sau:
- Chi hội nghị được thực hiện theo quy định
hiện hành về chế độ chi hội nghị đối với cơ quan nhà nước;
- Chi thanh toán cước sử dụng
điện thoại công vụ tại nhà riêng và điện thoại di động thực hiện theo quy định
hiện hành về tiêu chuẩn, định mức sử dụng điện thoại công vụ tại nhà riêng và
điện thoại di động trong các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, tổ chức
chính trị-xã hội;
- Chi tàu xe đi lại, phụ cấp
lưu trú, tiền thuê chỗ nghỉ (bao gồm cả các đối tượng không hưởng lương từ ngân
sách nhà nước tham gia vào quá trình xác minh, thông báo thi hành án) thực hiện
theo quy định hiện hành về chế độ công tác phí đối với cán bộ, công chức, viên
chức nhà nước đi công tác;
- Chi khen thưởng thực hiện theo quy định hiện
hành về chế độ chi khen thưởng;
- Chi trang phục cho cán bộ công chức làm công
tác thi hành án dân sự thực hiện theo quy định hiện hành về chế độ quản lý, cấp
phát thẻ Chấp hành viên, trang phục, phù hiệu của công chức làm công tác thi hành
án dân sự;
- Chi thực hiện các hoạt động trong công tác
tương trợ tư pháp thực hiện theo quy định của Bộ Tài chính hướng dẫn việc quản
lý, sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác tương trợ tư pháp;
- Các khoản chi khác thực hiện
theo mức chi tại quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị. Trường hợp đơn vị chưa xây
dựng quy chế chi tiêu nội bộ thì thực hiện theo quy định hiện hành.
b) Một số khoản chi thực hiện
theo mức chi cụ thể như sau:
- Chi bồi dưỡng cho các đối
tượng khi tham gia vào quá trình xác minh, thông báo thi hành án, thi hành
quyết định khẩn cấp tạm thời:
+ Chấp hành viên, công chức
khác làm công tác thi hành án, kiểm sát viên, cảnh sát: Mức 50.000
đồng/người/ngày;
+ Đại diện chính quyền địa phương
và các đối tượng khác: Mức 70.000 đồng/người/ngày;
- Chi bồi dưỡng cho các thành
viên tham gia họp Ban chỉ đạo thi hành án dân sự, họp định giá tài sản (không
bao gồm định giá tài sản cưỡng chế thi hành án dân sự):
+ Chủ trì: 100.000
đồng/người/ngày;
+ Thành viên: 70.000
đồng/người/ngày;
- Chi các cán bộ thi hành án
trực tiếp tham gia xét miễn, giảm án phí, tiền phạt; chi các thành viên tham
gia giao tài sản theo bản án tuyên, giao tài sản sau khi tổ chức bán đấu giá mà
người phải thi hành án tự nguyện giao tài sản: 70.000 đồng/người/ngày;
- Chi đối
với hoạt động tiêu huỷ vật chứng, tài sản:
+ Chi
thuê chuyên gia, tổ chức tiêu hủy: Căn cứ hợp đồng ký kết giữa cơ quan thi hành
án dân sự với chuyên gia, cơ quan tiêu hủy;
+ Chi bồi
dưỡng thành viên của Hội đồng tiêu hủy vật chứng, tài sản: Chủ tịch Hội đồng
100.000 đồng/người/ngày, thành viên 70.000 đồng/người/ngày;
- Chi bồi dưỡng thành viên xác
định giá, bán đấu giá tài sản: 50.000 đồng/người/ngày;
- Chi thuê chuyên gia tư vấn
đối với trường hợp vụ án phức tạp phải thuê chuyên gia tư vấn bằng văn bản:
300.000 đồng - 600.000 đồng/1 báo cáo;
- Chi thuê phiên dịch:
+ Phiên dịch tiếng dân tộc: Tối đa 200%
mức lương tối thiểu chung, tính theo lương ngày do Nhà nước quy định cho khu
vực quản lý hành chính;
+ Phiên dịch tiếng nước ngoài: Thực
hiện theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính về mức chi dịch thuật trong chế
độ chi tiêu đón tiếp khách nước ngoài và chi tiêu tổ chức hội nghị, hội thảo
quốc tế tại Việt Nam;
- Chi bồi dưỡng cho hội đồng kê
biên khẩn cấp khi tiến hành kê biên khẩn cấp theo yêu cầu của Toà án, mức chi
50.000 đồng/người/lần.
c) Đối với các khoản chi khác:
Thuê phương tiện, thiết bị bảo vệ, chi phí phòng chống cháy nổ, y tế; chi thuê
địa điểm, phương tiện để định giá, bán tài sản, hàng hoá khác; chi thuê gửi,
giữ, bảo quản vật chứng, tài sản thi hành án; thuê vận chuyển, tiền mua nguyên
nhiên vật liệu và các chi phí thực tế hợp lý khác căn cứ theo hợp đồng, hoá
đơn, chứng từ chi tiêu thực tế, hợp pháp, hợp lệ theo quy định và được Thủ
trưởng cơ quan thi hành án dân sự phê duyệt.
Điều 3. Nội dung chi, mức chi bảo đảm hoạt động Tổ quản lý, thanh lý tài
sản, tạm ứng kinh phí cho hoạt động của Tổ quản lý, thanh lý tài sản
1. Nội dung chi:
a) Chi hội nghị, công tác phí
trong nước phục vụ cho việc giám sát, kiểm tra việc sử dụng tài sản của doanh
nghiệp.
b) Chi thuê địa điểm, phương
tiện để tổ chức bán đấu giá tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã bị phá sản.
c) Chi vật tư văn phòng, thông
tin, tuyên truyền, chi mua tài liệu phục vụ công tác (nếu có).
d) Chi thuê bảo quản tài sản,
tài liệu, sổ kế toán và con dấu của doanh nghiệp, hợp tác xã bị áp dụng thủ tục
thanh lý.
đ) Chi thù lao cho Tổ trưởng và
thành viên Tổ quản lý, thanh lý tài sản.
2. Mức chi:
Các nội dung chi phục vụ cho hoạt động của Tổ
quản lý, thanh lý tài sản thực hiện theo định mức, tiêu chuẩn, chế độ chi tiêu
tài chính được cấp có thẩm quyền ban hành, cụ thể như sau:
a) Chi hội nghị, công tác phí
được thực hiện theo quy định hiện hành về chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị,
chế độ công tác phí trong các cơ quan nhà
nước.
b) Chi tiền thù lao cho Tổ
trưởng và thành viên Tổ quản lý, thanh lý tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã
phá sản:
- Tổ trưởng: 100.000
đồng/người/ngày;
- Thành viên: 70.000
đồng/người/ngày.
Trường hợp làm ngoài giờ, ngày
nghỉ được thanh toán theo chế độ làm đêm, làm thêm giờ theo Thông tư liên tịch
số 08/2005/TTLT-BNV-BTC ngày 05/1/2005 của Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính hướng dẫn
thực hiện chế độ làm trả lương vào ban đêm, làm thêm giờ đối với cán bộ, công
chức, viên chức.
c) Đối với các khoản khác: Thuê
phương tiện, chi thuê địa điểm, phương tiện để bán tài sản, hàng hoá khác; chi
thuê gửi, giữ, bảo quản tài sản, tài liệu, thuê vận chuyển và các chi phí thực
tế hợp lý khác căn cứ theo hợp đồng, hoá đơn, chứng từ chi tiêu thực tế, hợp
pháp, hợp lệ và được Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự duyệt chi theo quy
định.
3. Tạm ứng chi phí bảo đảm hoạt
động Tổ quản lý, thanh lý tài sản:
a) Kinh phí bảo đảm hoạt động
của Tổ quản lý, thanh lý tài sản được lấy từ nguồn thu của doanh nghiệp, hợp
tác xã phá sản.
Trong khi chưa thu được tiền từ
xử lý tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã phá sản, cơ quan thi hành án dân sự
thực hiện ứng trước kinh phí hoạt động cho Tổ quản lý, thanh lý tài sản từ
nguồn dự toán kinh phí được cấp có thẩm quyền giao cho cơ quan thi hành án dân
sự.
b) Thủ tục tạm ứng: Khi Chấp
hành viên có quyết định được giao làm Tổ trưởng Tổ quản lý, thanh lý tài sản,
Chấp hành viên căn cứ nội dung chi, mức chi quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều
3 của Thông tư này lập và trình Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự phê duyệt
dự toán kinh phí bảo đảm hoạt động của Tổ quản lý, thanh lý tài sản. Trên cơ sở
dự toán đã được phê duyệt, Chấp hành viên làm thủ tục tạm ứng kinh phí cho hoạt
động của Tổ quản lý, thanh lý tài sản.
c) Thủ tục hoàn tạm ứng: Sau 1
ngày thu được các khoản tiền từ doanh nghiệp, hợp tác xã phá sản, Chấp hành
viên phải làm thủ tục hoàn trả ngay các khoản tiền đã tạm ứng chi cho hoạt động
của Tổ quản lý, thanh lý tài sản.
Điều 4. Lập dự toán, chấp hành và quyết toán kinh phí
Việc lập dự toán, chấp hành và
quyết toán kinh phí bảo đảm hoạt động của cơ quan thi hành án dân sự và kinh
phí bảo đảm hoạt động của Tổ quản lý, thanh lý tài sản thực hiện theo quy định
của Luật Ngân sách Nhà nước, Luật Kế toán và các văn bản hướng dẫn thực hiện.
Thông tư này hướng dẫn một số điểm về kinh phí tạm ứng cho hoạt động của Tổ
quản lý, thanh lý tài sản, cụ thể như sau:
1. Lập dự toán:
Căn cứ số kinh phí ngân sách
nhà nước đã tạm ứng để đảm bảo hoạt động của Tổ quản lý, thanh lý tài sản giao
cho Bộ Tư pháp, căn cứ nhu cầu kinh phí tạm ứng ngân sách nhà nước đảm bảo hoạt
động của Tổ quản lý, thanh lý tài sản do các cơ quan, đơn vị xây dựng cho năm
kế hoạch, Bộ Tư pháp tổng hợp, thẩm định xác định số kinh phí ngân sách nhà
nước tạm ứng để đảm bảo hoạt động của Tổ quản lý, thanh lý tài sản tăng thêm
năm kế hoạch tổng hợp chung trong dự toán thu, chi ngân sách nhà nước năm kế
hoạch của Bộ Tư pháp gửi Bộ Tài chính theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.
2. Chấp hành dự toán:
Trên cơ sở số kinh phí ngân
sách nhà nước đã tạm ứng để đảm bảo hoạt động của Tổ quản lý, thanh lý tài sản,
Bộ Tư pháp phân bổ và giao dự toán kinh phí ngân sách tạm ứng đảm bảo hoạt động
của Tổ quản lý, thanh lý tài sản cho các cơ quan thi hành án dân sự vào phần
kinh phí không thực hiện tự chủ. Trong trường hợp cần thiết, Bộ Tư pháp có
quyền điều chỉnh giảm số dự toán đã phân bổ của các đơn vị chưa có nhu cầu sử
dụng hoặc không sử dụng hết để điều chỉnh tăng cho các đơn vị có nhu cầu sử
dụng kinh phí tạm ứng trong phạm vi tổng nguồn kinh phí ngân sách nhà nước đã
tạm ứng để bảo đảm hoạt động của Tổ quản lý, thanh lý tài sản.
3. Chi tạm ứng hoạt động của Tổ
quản lý, thanh lý tài sản được chuyển sang năm sau thực hiện.
4. Việc quyết toán kinh phí tạm
ứng hoạt động của Tổ quản lý, thanh lý tài sản thực hiện theo quy định của pháp
luật hiện hành.
Điều 5. Tổ chức thực hiện
Thông tư
liên tịch này có hiệu lực từ ngày 02/10/2012 và thay thế Thông tư liên tịch số
19/2008/TTLT-BTC-BTP ngày 19/2/2008 của Bộ Tài chính, Bộ Tư pháp hướng dẫn việc
lập, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí bảo đảm hoạt động của cơ quan thi
hành án dân sự và Tổ quản lý, thanh lý tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã lâm
vào tình trạng phá sản.
Trong quá
trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị các đơn vị phản ánh về Bộ Tài chính
và Bộ Tư pháp để nghiên cứu giải quyết./.
|
KT. BỘ TRƯỞNG
BỘ TƯ PHÁP
THỨ TRƯỞNG
(đã ký)
Nguyễn Đức Chính
|
KT. BỘ TRƯỞNG
BỘ TÀI CHÍNH
THỨ TRƯỞNG
(đã ký)
Nguyễn Thị Minh
|
|
Nơi nhận:
- TTg CP,
các Phó TTg (để b/c);
- Văn
phòng Tổng Bí thư;
- Toà
án nhân dân tối cao;
- Viện
Kiểm sát nhân dân tối cao;
- VP
Ban Chỉ đạo TW về phòng, chống tham nhũng;
- Kiểm
toán Nhà nước;
- Các
Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;
- Cơ
quan TW của các Hội, đoàn thể;
- HĐND,
UBND các tỉnh, TP trực thuộc TW;
- Sở
TC, KBNN các tỉnh, TP trực thuộc TW;
- Cục
kiểm tra văn bản - Bộ Tư pháp;
- Công
báo; Website Chính phủ; Website Bộ Tài chính;
- Các
đơn vị thuộc Bộ Tài chính, Bộ Tư pháp;
- Lưu: BTC(VT,
Vụ HCSN); BTP (VT, TCTHADS)
|
|