|
BỘ TÀI CHÍNH
-----------
Số: 134/2012/TT-BTC
|
CỘNG HOÀ XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do
- Hạnh phúc
------------------------------------
Hà Nội, ngày 13
tháng 8 năm 2012
|
THÔNG TƯ
Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và
sử dụng
phí sử
dụng đường bộ các trạm thu phí đường Quốc lộ 51
-------------------------
Căn cứ Pháp lệnh phí, lệ phí
số 38/2001/PL-UBTVQH10;
Căn cứ Nghị định số
57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh
phí và lệ phí và Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 sửa đổi, bổ sung một
số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002;
Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27/11/2008 của Chính
phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Chính sách Thuế,
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư quy định mức thu,
chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ các trạm thu phí đường
Quốc lộ 51, như sau:
Điều 1. Đối tượng áp dụng
Đối tượng áp dụng thu phí sử dụng đường bộ các trạm thu phí
đường Quốc lộ 51 thực hiện theo
quy định tại mục III phần I Thông tư số 90/2004/TT-BTC ngày 07/9/2004 của Bộ
Tài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ
(sau đây gọi tắt là Thông tư số 90/2004/TT-BTC).
Điều
2. Biểu mức thu phí
Ban hành kèm theo Thông tư này Biểu mức thu phí sử dụng
đường bộ các trạm thu phí đường Quốc
lộ 51.
Điều 3. Chứng từ thu phí
Chứng từ thu phí sử dụng đường
bộ tại các trạm thu phí đường Quốc lộ
51 thực hiện theo quy định tại mục I phần III Thông tư số
90/2004/TT-BTC.
Điều 4. Quản lý sử dụng tiền phí thu được
1. Phí sử dụng đường bộ
các trạm thu phí đường Quốc lộ 51 được
thu, nộp, quản lý và sử dụng theo quy định đối với đường bộ đầu tư để kinh
doanh hướng dẫn tại mục IV phần II của Thông tư số 90/2004/TT-BTC. Tổng số tiền thu phí hàng năm sau khi trừ chi tổ
chức thu và trừ các khoản thuế theo quy định được xác định là khoản tiền thu
phí hoàn vốn BOT.
2. Các nội dung khác liên quan đến việc thu, nộp, quản
lý, sử dụng, chứng từ thu, công khai chế độ thu phí sử dụng đường bộ được thực
hiện theo quy định tại Thông tư số 90/2004/TT-BTC và các văn bản pháp luật về
quản lý thuế và pháp luật về phí, lệ phí.
3. Đơn vị được Bộ Giao
thông vận tải giao nhiệm vụ tổ chức thu phí sử dụng đường bộ các trạm thu phí
đường Quốc lộ 51 có trách
nhiệm: Tổ chức các điểm bán vé tại
trạm thu phí thuận tiện cho người điều khiển phương tiện giao thông và tránh ùn
tắc giao thông; thực hiện đăng ký, kê khai, thu, nộp, sử dụng chứng từ
thu phí theo đúng quy định tại phần III Thông tư số 90/2004/TT-BTC.
Điều 5. Tổ chức thực hiện
1. Thông tư này có hiệu
lực thi hành kể từ ngày 01/10/2012. Thời gian bắt đầu thu phí theo Thông tư này
kể từ khi Bộ Giao thông vận tải ban hành Quyết định cho phép thu phí.
2. Tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng nộp phí, đơn vị được
Bộ Giao thông vận tải giao nhiệm vụ tổ chức thu phí sử dụng đường bộ các trạm
thu phí đường Quốc lộ 51 và các
cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
3. Trong quá trình thực hiện nếu phát
sinh vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ
Tài chính để nghiên cứu, hướng dẫn bổ sung./.
|
Nơi nhận:
|
KT. BỘ TRƯỞNG
|
|
- Văn phòng Trung ương và các Ban
của Đảng;
- Văn phòng Tổng bí thư;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
Toà án nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- VP
Ban CĐ TW về phòng, chống tham nhũng;
- Cơ
quan Trung ương của các đoàn thể;
- Uỷ
ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Công
báo;
-
Website chính phủ;
- Sở Tài chính, Cục Thuế, Kho bạc nhà nước
tỉnh Đồng Nai và tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu;
- Cục
Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);
- Tổng
cục Đường bộ Việt Nam;
- Các
đơn vị thuộc Bộ Tài chính;
-
Website Bộ Tài chính;
- Lưu: VT, CST (CST5).
|
THỨ TRƯỞNG
(đã ký)
|
|
Vũ Thị Mai
|
BIỂU MỨC THU PHÍ SỬ DỤNG ĐƯỜNG BỘ
CÁC TRẠM THU PHÍ ĐƯỜNG QUỐC LỘ 51
(Ban hành kèm theo
Thông tư số 134/2012/TT-BTC
ngày 13/8/2012 của Bộ Tài chính)
---------------------------------
- Mức thu Trạm thu phí tại Km 11 Quốc lộ 51, như sau:
|
Số TT
|
Phương tiện chịu phí đường bộ
|
Mệnh giá
|
|
Vé lượt (đồng/vé/lượt)
|
Vé tháng (đồng/vé/tháng)
|
Vé quý (đồng/vé/quý)
|
|
1
|
Xe dưới 12 ghế ngồi, xe tải có tải trọng
dưới 2 tấn và các loại xe buýt vận tải khách công cộng
|
20.000
|
600.000
|
1.600.000
|
|
2
|
Xe từ 12 ghế ngồi đến 30 ghế ngồi;
xe tải có tải trọng từ 2 tấn đến dưới 4 tấn
|
30.000
|
900.000
|
2.400.000
|
|
3
|
Xe từ 31 ghế ngồi trở lên; xe tải
có tải trọng từ 4 tấn đến dưới 10 tấn
|
44.000
|
1.320.000
|
3.600.000
|
|
4
|
Xe tải có tải trọng từ 10
tấn đến dưới 18 tấn và xe chở hàng bằng Container 20 fit
|
80.000
|
2.400.000
|
6.400.000
|
|
5
|
Xe tải có tải trọng từ 18 tấn trở
lên và xe chở hàng bằng Container 40 fit
|
160.000
|
4.800.000
|
13.000.000
|
- Kể từ ngày được phép thu phí theo Quyết định của Bộ
Giao thông vận tải đến ngày hết ngày 07/4/2013 mức thu nêu trên không bao gồm
thuế giá trị gia tăng (không chịu thuế giá trị gia tăng). Khi thu phí, đơn vị
thu phí cấp Biên lai thu phí cho người nộp phí.
- Kể từ ngày 08/4/2013 đến ngày kết thúc Hợp đồng, mức
thu phí nêu trên đã bao gồm thuế giá trị gia tăng. Khi thu phí, đơn vị thu phí
cấp hoá đơn giá trị gia tăng cho người nộp phí.
2. Mức thu Trạm thu phí
tại Km 56+450 Quốc lộ 51, như sau:
|
Số
TT
|
Phương tiện chịu phí đường bộ
|
Mệnh giá
|
|
Vé lượt (đồng/vé/lượt)
|
Vé tháng (đồng/vé/tháng)
|
Vé quý (đồng/vé/quý)
|
|
1
|
Xe dưới 12 ghế ngồi, xe tải có tải trọng
dưới 2 tấn và các loại xe buýt vận tải khách công cộng
|
20.000
|
600.000
|
1.600.000
|
|
2
|
Xe từ 12 ghế ngồi đến 30 ghế ngồi,
xe tải có tải trọng từ 2 tấn đến dưới 4 tấn
|
30.000
|
900.000
|
2.400.000
|
|
3
|
Xe từ 31 ghế ngồi trở lên, xe tải
có tải trọng từ 4 tấn đến dưới 10 tấn
|
44.000
|
1.320.000
|
3.600.000
|
|
4
|
Xe tải có tải trọng từ 10
tấn đến dưới 18 tấn và xe chở hàng bằng Container 20 fit
|
80.000
|
2.400.000
|
6.400.000
|
|
5
|
Xe tải có tải trọng từ 18 tấn trở
lên và xe chở hàng bằng Container 40 fit
|
160.000
|
4.800.000
|
13.000.000
|
- Kể từ ngày được phép thu phí theo Quyết định của
Bộ Giao thông vận tải đến ngày kết thúc Hợp đồng BOT, mức thu phí nêu trên đã
bao gồm thuế giá trị gia tăng. Khi thu phí, đơn vị thu phí cấp hoá đơn giá trị
gia tăng cho người nộp phí.
Ghi chú:
- Tải trọng của từng loại phương tiện áp dụng mệnh giá
trên là tải trọng theo
thiết kế (trọng tải hàng hoá), căn cứ vào Giấy chứng nhận đăng ký xe do cơ quan
có thẩm quyền cấp.
- Đối với việc áp dụng mức
thu phí đối với xe chở hàng bằng Container (bao gồm cả đầu kéo moóc chuyên
dùng): Áp dụng mức thu theo tải trọng thiết kế của xe, không phân biệt có chở
hàng hay không chở hàng, kể cả trường hợp chở hàng bằng Container có tải trọng
ít hơn tải trọng thiết kế vẫn áp dụng mức thu theo tải trọng thiết kế./.
----------------------------